I. Thành phần
Thành phần cho 1 viên
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
| Sulfamethoxazole | 400mg |
| Trimethoprim | 80mg |
II. Công dụng
Chỉ định
Thuốc Biseptol 480 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Thuốc được chỉ định cho trẻ trên 12 tuổi đến dưới 18 tuổi và người lớn để điều trị nhiễm trùng do các vi sinh vật nhạy cảm với thuốc:
- Điều trị và dự phòng viêm phổi do Pneumocystis jiroveci.
- Điều trị và dự phòng nhiễm toxoplasma.
- Điều trị nhiễm nocardia.
Thuốc dùng cho các nhiễm khuẩn sau, khi có bằng chứng vi khuẩn nhạy cảm với thuốc và có thể phối hợp với một loại kháng sinh đơn lẻ khác để điều trị nếu phù hợp:
- Nhiễm trùng đường tiết niệu cấp tính không biến chứng.
- Viêm tai giữa cấp tính.
- Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.
Cần xem xét các hướng dẫn chính thức để sử dụng kháng sinh phù hợp.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Kết hợp giữa sulfamid và trimethoprim.
Mã ATC: J01EE01.
Cơ chế tác dụng
Sulfamethoxazol ức chế cạnh tranh việc sử dụng acid para-aminobenzoic trong tổng hợp dihydrofolat của tế bào vi khuẩn, kết quả là kìm khuẩn. Trimethoprim ức chế thuận nghịch enzym dihydrofolat reductase (DHFR) của vi khuẩn. Kết quả là trimethoprim có tác dụng diệt khuẩn. Trimethoprim và sulfamethoxazol ức chế 2 giai đoạn kế tiếp trong sinh tổng hợp các purin và các acid nucleic thiết yếu của nhiều vi khuẩn.
Trimethoprim gắn với DHFR huyết thanh nhưng kém hơn rất nhiều so với vi khuẩn. Ái lực của thuốc với DHFR ở động vật có vú thấp hơn khoảng 50 000 lần so với vi khuẩn.
Cơ chế kháng thuốc
Các nghiên cứu chỉ ra rằng sự đề kháng của vi khuẩn có thể phát triển chậm hơn nếu sử dụng phối hợp sulfamethoxazol và trimethoprim so với sử dụng đơn độc kháng sinh.
Điểm gãy nhạy cảm
Các điểm gãy nhạy cảm đối với các vi khuẩn gây bệnh điển hình:
- Enterobacteriaceae: Độ nhạy cảm ≤ 2 và sức kháng thuốc > 4.
- S. maltophilia: Độ nhạy cảm ≤ 4 và sức kháng thuốc > 4.
- Acinetobacter: Độ nhạy cảm ≤ 2 và sức kháng thuốc > 4.
- Staphylococcus: Độ nhạy cảm ≤ 2 và sức kháng thuốc > 4.
- Enterococcus: Độ nhạy cảm ≤ 0,032 và sức kháng thuốc > 1.
- Streptococcus ABCG: Độ nhạy cảm ≤ 1 và sức kháng thuốc > 2.
- Streptococcus pneumoniae: Độ nhạy cảm ≤ 1 và sức kháng thuốc > 2.
- Haemophilus influenza: Độ nhạy cảm ≤ 0,5 và sức kháng thuốc >1.
- Moraxella catarrhalis: Độ nhạy cảm ≤ 0,5 và sức kháng thuốc > 1.
- Pseudomonas aeruginosa và các loài non-enterobacteriaceae: độ nhạy cảm ≤ 2* và sức kháng thuốc > 4*.
*Đây là điểm gãy nhạy cảm CLSI vì hiện tại không có điểm gãy nhạy cảm EUCAST cho các sinh vật này.
Trimethoprim: Sulfamethoxazol tỉ lệ 1:19. Điểm gãy nhạy cảm biểu diễn theo nồng độ trimethoprim.
Phổ kháng khuẩn
Sự kháng thuốc có thể khác nhau tùy thuộc địa lý và theo thời gian đối với các chủng vi khuẩn được chọn và thông tin địa phương về tính kháng thuốc là cần thiết.
Trimethoprim/sulfamethoxazol có tác dụng trên các vi khuẩn sau:
| Loài vi khuẩn |
| Các loài vi khuẩn nhạy cảm phổ biến |
Vi khuẩn hiếu khí Gram dương: Staphylococcus aureus Staphylococcus saprophyticus Streptococcus pyogenes |
Vi khuẩn hiếu khí Gram âm: Enterobacter cloacae Haemophilus influenzae Klebsiella oxytoca Moraxella catarrhalis Salmonella spp. Stenotrophomonas maltophilia Yersinia spp. |
Các vi khuẩn kháng thuốc mắc phải Enterococcus faecalis Enterococcus faecium Nocardia spp. Staphylococcus epidermidis Streptococcus pneumoniae |
Các vi sinh hiếu khí gram âm Citrobacter spp. Enterobacter aerogenes Escherichia coli Klebsiella pneumoniae Proteus mirabilis Proteus vulgaris Providencia spp. Serratia marcescens |
Các loài vi khuẩn kháng thuốc sẵn có Pseudomonas aeruginosa Shigella spp. Vibrio cholerae |
Dược động học
Hấp thu
Sau khi uống thuốc, trimethoprim và sulfamethoxazol hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn...
Phân bố
Xấp xỉ 50% trimethoprim liên kết với protein huyết thanh...
Chuyển hóa sinh học
Sulfamethoxazol được bài tiết nguyên vẹn qua thận khoảng 15-30% liều...
Thải trừ
Thời gian bán thải của trimethoprim ở người lớn chức năng thận bình thường khoảng 8,6 tới 17 giờ...
Nhóm bệnh nhân đặc biệt
Bệnh nhân suy thận: Thời gian bán thải của trimethoprim tăng...
Bệnh nhân suy gan: Thận trọng khi sử dụng với bệnh nhân tổn thương nhu mô gan nặng...
Bệnh nhân cao tuổi: Có sự giảm nhẹ độ thanh thải thận của sulfamethoxazol...
Ở trẻ em: Xem trong liều dùng.
II. Cách dùng
Cách dùng
Đường uống.
Có thể dùng Biseptol với một số thức ăn hoặc đồ uống để giảm thiểu khả năng rối loạn tiêu hóa.
Liều dùng
Khuyến cáo về liều tiêu chuẩn đối với nhiễm trùng cấp tính:
Người lớn trên 18 tuổi: 160mg trimethoprim / 800mg sulfamethoxazol mỗi 12 giờ.
Trẻ em trên 12 tuổi và dưới 18 tuổi: Liều điều trị tiêu chuẩn 6mg trimethoprim và 30mg sulfamethoxazol mỗi kg cân nặng mỗi ngày, chia 2 lần.
Liều dùng theo độ tuổi: 160mg trimethoprim / 800mg sulfamethoxazol mỗi 12 giờ.
Nên tiếp tục điều trị thêm 2 ngày sau khi hết triệu chứng. Thời gian điều trị tối thiểu thường là 5 ngày.
Liều dùng tiêu chuẩn thay thế đối với nhiễm trùng đường tiết niệu dưới cấp tính không biến chứng: 1–3 ngày.
Người cao tuổi: Xem phần cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc.
Suy gan: Không có dữ liệu sẵn có.
Suy thận: Liều khuyến cáo:
| Độ thanh thải creatinin (ml/phút) | Liều khuyến cáo |
| >30 | 160mg trimethoprim / 800mg sulfamethoxazol mỗi 12 giờ |
| 15–30 | 80mg trimethoprim / 400mg sulfamethoxazol mỗi 12 giờ |
| <15 | Không khuyến cáo |
Không có thông tin đối với trẻ em dưới 12 tuổi bị suy thận. Xem phần dược động học ở trẻ em.
Viêm phổi do Pneumocystis jirovecii
Điều trị: trẻ em >12 đến <18 tuổi và người lớn >18 tuổi, liều cao hơn, 20mg trimethoprim và 100mg sulfamethoxazol mỗi kg/ngày, chia 2 lần, dùng trong 2 tuần.
Phòng bệnh - người lớn:
- 160mg trimethoprim / 800mg sulfamethoxazol mỗi ngày trong vòng 7 ngày mỗi tuần.
- 160mg trimethoprim / 800mg sulfamethoxazol 3 lần/tuần, uống cách ngày.
- 320mg trimethoprim / 1600mg sulfamethoxazol mỗi ngày chia 2 lần, 3 lần mỗi tuần, uống cách ngày.
Phòng bệnh - trẻ em >12 đến <18 tuổi:
- 160mg trimethoprim / 800mg sulfamethoxazol mỗi 12 giờ, 7 ngày/tuần.
- 160mg trimethoprim / 800mg sulfamethoxazol mỗi 12h, 3 lần/tuần, uống cách ngày.
- 160mg trimethoprim / 800mg sulfamethoxazol mỗi 12h, 3 lần/tuần vào các ngày liên tiếp.
- 320mg trimethoprim / 1600mg sulfamethoxazol một lần/ngày, 3 lần/tuần vào các ngày liên tiếp.
Liều dùng hằng ngày xấp xỉ 150mg trimethoprim/m²/ngày và 750mg sulfamethoxazol/m²/ngày. Tổng liều không nên vượt quá 320mg trimethoprim và 1600mg sulfamethoxazol.
Bệnh Nocardia - người lớn: Liều dùng từ 480mg trimethoprim / 2400mg sulfamethoxazol đến 640mg trimethoprim / 3200mg sulfamethoxazol mỗi ngày, tối đa 3 tháng.
Bệnh Toxoplasma: Liều dùng tùy thuộc kinh nghiệm lâm sàng; tham khảo liều dự phòng viêm phổi do Pneumocystis jiroveci.
Lưu ý: Liều dùng tham khảo; cần hỏi ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, chóng mặt, bồn chồn; suy tủy xương có thể xảy ra.
Điều trị: Gây nôn, rửa dạ dày, dùng dịch truyền nếu lượng nước tiểu thấp; trimethoprim và sulfamethoxazol có thể thẩm tách. Thẩm phân phúc mạc không hiệu quả.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ; nếu sát liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên. Không dùng liều gấp đôi.
III. Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
Phân loại tần suất của các tác dụng không mong muốn dưới đây là ước tính. Đối với hầu hết các biến cố, các dữ liệu phù hợp để ước lượng là chưa đầy đủ. Thêm vào đó, tần suất gặp các tác dụng không mong muốn có thể khác nhau tùy thuộc chỉ định.
Dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng lớn đã công bố được sử dụng để xác định tần suất các tác dụng không mong muốn từ rất phổ biến cho đến hiếm gặp. Các tác dụng không mong muốn rất hiếm gặp được xác định chủ yếu từ dữ liệu hậu mại, do đó sử dụng tỷ lệ báo cáo thay cho tần suất thực. Nhóm tần suất được xác định bằng cách sử dụng quy ước sau đây: Rất phổ biến (≥ 1/10), Phổ biến (≥ 1/100 đến <1/10), Không phổ biến (≥ 1/1.000 đến <1/100), Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến <1/1000), Rất hiếm (<1/10.000) và Không xác định (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).
| Hệ cơ quan | Tần suất | Tác dụng không mong muốn |
| Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh | Phổ biến | Phát triển quá mức nấm |
| Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh | Rất hiếm | Viêm đại tràng giả mạc |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Rất hiếm | Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính; giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu hồng cầu lớn, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết, methemoglobin huyết, tăng bạch cầu ưa eosin, ban xuất huyết, tan huyết ở bệnh nhân thiếu G-6-PD |
| Rối loạn hệ thống miễn dịch | Rất hiếm | Xuất huyết, phản ứng phản vệ, viêm cơ tim dị ứng, phù mạch, ban xuất huyết Henoch Schonlein, viêm nút quanh động mạch, lupus ban đỏ hệ thống; Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng liên quan đến PJP, phát ban, sốt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, men gan tăng, tăng kali máu, hạ natri máu, tiêu cơ vân |
| Rối loạn dinh, dưỡng và trao đổi chất | Rất phổ biến | Tăng kali huyết |
| Rối loạn dinh, dưỡng và trao đổi chất | Rất hiếm | Hạ đường huyết, hạ natri huyết, chán ăn, nhiễm toan chuyển hóa |
| Rối loạn tâm thần | Rất hiếm | Trầm cảm, ảo giác |
| Rối loạn tâm thần | Không xác định | Rối loạn tâm thần |
| Rối loạn hệ thống thần kinh | Phổ biến | Đau đầu |
| Rối loạn hệ thống thần kinh | Rất hiếm | Viêm màng não vô khuẩn, co giật, viêm thần kinh ngoại vi, chóng mặt, ù tai |
| Rối loạn tai và tai trong | Rất hiếm | Chóng mặt, ù tai |
| Rối loạn mắt | Rất hiếm | Viêm màng bồ đào |
| Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất | Rất hiếm | Ho, khó thở, thâm nhiễm phổi |
| Rối loạn dạ dày-ruột | Phổ biến | Buồn nôn, tiêu chảy |
| Rối loạn dạ dày-ruột | Không phổ biến | Nôn |
| Rối loạn dạ dày-ruột | Rất hiếm | Viêm miệng, viêm dạ dày, viêm tụy |
| Rối loạn gan mật | Rất hiếm | Tăng men transaminase, tăng bilirubin huyết, vàng da ứ mật, viêm gan hoạt tử |
| Rối loạn da và mô dưới da | Phổ biến | Phát ban |
| Rối loạn da và mô dưới da | Rất hiếm | Nhạy cảm ánh sáng, phù mạch, viêm da tróc vảy, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN), hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP) |
| Rối loạn da và mô dưới da | Không xác định | Hội chứng da tăng bạch cầu đa nhân trung tính có sốt cấp tính (Hội chứng Sweet) |
| Rối Loạn cơ xương và mô liên kết | Rất hiếm | Đau khớp, đau cơ |
| Rối loạn thận và tiết niệu | Rất hiếm | Suy thận, hội chứng viêm thận ống thận kẽ, nhiễm toan ống thận |
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Biseptol 480 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Quá mẫn cảm với các hoạt chất sulphonamide, trimethoprim, co-trimoxazole hoặc với bất kỳ tá dược nào.
- Không nên dùng thuốc cho bệnh nhân bị tổn thương nhu mô gan nặng. Chống chỉ định trong suy thận nặng khi mà không thể đo nồng độ thuốc trong huyết tương.
- Không nên dùng thuốc cho trẻ sơ sinh trong 6 tuần đầu đời.
- Không nên dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử giảm tiểu cầu miễn dịch do sử dụng trimethoprim và/hoặc sulphonamide.
- Không nên dùng thuốc cho bệnh nhân mắc bệnh porphyria cấp tính.
Thận trọng khi sử dụng
Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:
Các trường hợp tử vong, mặc dù rất hiếm gặp, đã xảy ra do các phản ứng nghiêm trọng bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, hoại tử gan tối cấp, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, các rối loạn về máu khác và quá mẫn cảm của đường hô hấp.
Các phản ứng ở da đe dọa tính mạng Hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN) đã được báo cáo khi sử dụng Cotrimoxazol.
Bệnh nhân nên được thông báo về các dấu hiệu và triệu chứng và theo dõi chặt chẽ các phản ứng trên da. Nguy cơ cao nhất xảy ra SJS hoặc TEN là trong những tuần đầu điều trị.
Nếu bệnh nhân xuất hiện triệu chứng hoặc dấu hiệu của SJS hoặc TEN khi sử dụng Co-Trimoxazole, nên ngừng dùng thuốc này. Quản lý tốt SJS và TEN đến từ việc chẩn đoán sớm và ngay lập tức ngừng sử dụng thuốc nghi ngờ.
Nếu bệnh nhân xuất hiện SJS hoặc TEN khi sử dụng Co-Trimoxazole, không được để bệnh nhân sử dụng lại Co-Trimoxazole ở bất kỳ thời điểm nào.
Khi bắt đầu điều trị, sự xuất hiện của ban đỏ sốt toàn thân cùng với mụn mủ, nên nghi ngờ hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), nên ngừng dùng thuốc và chống chỉ định dùng co-trimoxazole một mình hoặc kết hợp với các thuốc khác.
Chăm sóc đặc biệt luôn được khuyến khích khi điều trị cho người cao tuổi, bởi vì người cao tuổi dễ gặp các phản ứng bất lợi và có nhiều khả năng phải chịu các ảnh hưởng nghiêm trọng hơn, đặc biệt là do hậu quả của các tình trạng phức tạp, như suy thận và/hoặc suy gan và/hoặc sử dụng đồng thời các thuốc khác.
Đối với bệnh nhân suy thận nên sử dụng các biện pháp theo dõi đặc biệt. Nên duy trì lượng nước tiểu đầy đủ ở tất cả các thời điểm.
Nên xét nghiệm công thức máu hàng tháng khi dùng thuốc trong thời gian dài hoặc cho bệnh nhân thiếu folate hoặc người cao tuổi; bổ sung axit folinic có thể được xem xét nhưng cần thận trọng.
Ở bệnh nhân thiếu glucose-6-phosphate dehydrogenase (G-6-PD) có thể xảy ra tan máu. Co-Trimoxazole nên thận trọng cho bệnh nhân bị dị ứng nặng hoặc hen phế quản.
Co-Trimoxazole không nên sử dụng trong điều trị viêm họng do liên cầu khuẩn nhóm A; Trimethoprim đã được ghi nhận làm giảm chuyển hóa phenylalanine nhưng không ảnh hưởng bệnh nhân phenylketon niệu đang ăn kiêng.
Nên tránh sử dụng Co-Trimoxazole cho bệnh nhân có hoặc nghi ngờ có bệnh porphyria. Cần theo dõi kali huyết thanh ở bệnh nhân có nguy cơ tăng kali hoặc hạ natri máu. Theo dõi khi nghi ngờ nhiễm toan chuyển hóa. Không nên dùng Co-Trimoxazole cho bệnh nhân rối loạn huyết học nghiêm trọng.
Sử dụng đồng thời kháng sinh với Co-Trimoxazole chỉ khi lợi ích điều trị lớn hơn rủi ro; nên dùng chất kháng khuẩn hiệu quả duy nhất.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có nghiên cứu đánh giá tác động của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc. Tuy nhiên, nên lưu ý tình trạng lâm sàng và hồ sơ tác động bất lợi của bệnh nhân.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Sử dụng ở phụ nữ có thai:
Trimethoprim và sulfamethoxazol qua nhau thai và an toàn ở phụ nữ mang thai chưa được xác lập. Có thể liên quan dị tật bẩm sinh. Trimethoprim là chất đối kháng folate, gây dị tật thai nhi trong nghiên cứu động vật. Không nên dùng trong 3 tháng đầu trừ khi thật cần. Nên bổ sung folate nếu dùng. Sulfamethoxazole cạnh tranh bilirubin huyết tương; thuốc gần thời điểm sinh có thể làm tăng bilirubin ở trẻ sơ sinh, đặc biệt trẻ non tháng hoặc thiếu G-6-PD.
Sử dụng ở phụ nữ cho con bú:
Trimethoprim và sulfamethoxazole được bài tiết qua sữa mẹ. Tránh dùng cuối thai kỳ và khi mẹ hoặc trẻ sơ sinh có nguy cơ tăng bilirubin máu. Tránh dùng ở trẻ dưới 8 tuần tuổi.
Tương tác thuốc
Tương tác với xét nghiệm phòng thí nghiệm:
Trimethoprim cản trở đo creatinin huyết thanh. Zidovudine tăng nguy cơ phản ứng huyết học. Cyclosporin gây độc thận nhưng hồi phục. Rifampicin làm giảm bán thải trimethoprim. Thuốc dạng cation có thể ức chế bài tiết. Thuốc lợi tiểu thiazide có nguy cơ giảm tiểu cầu. Pyrimethamine tăng nguy cơ thiếu máu nguyên hồng cầu. Warfarin tăng tác dụng chống đông máu. Phenytoin kéo dài bán thải. Digoxin tăng nồng độ trong huyết tương. Methotrexate tăng nồng độ khi dùng cùng Co-Trimoxazole. Lamivudine tăng phơi nhiễm 40%. Tương tác với thuốc hạ đường huyết sulphonylurea: không phổ biến nhưng đã báo cáo. Tăng kali máu: thận trọng với thuốc khác gây tăng kali. Repaglinide có thể hạ đường huyết. Acid folinic giảm hiệu quả kháng khuẩn. Tránh thai: kháng sinh có thể làm mất tác dụng. Azathioprine: báo cáo bất thường huyết học nghiêm trọng.
IV. Thông tin thêm
Bảo quản nơi khô ráo, ở nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.