Chuyển đến nội dung
Header Icon 1 1800 8100
Header Icon 2 Giao hàng : 09:00 - 18:00
Header Icon 1 1800 8100
Header Icon 2 Giao hàng : 09:00 - 18:00

Image 1
Image 1
SKU:

Glockner-10 điều trị triệu chứng cường giáp

Thuốc kê đơn / KSĐB

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với dược sĩ tại Nhà Thuốc Nhân Dân - Phượng Hoàng để được tư vấn thêm.


Danh mục
Tình trạng
Còn hàng
Dạng bào chế
Viên nén
Quy cách
Hộp x 10 Vỉ x 10 Viên
Nhà sản xuất
Davi pharm
Xuất xứ thương hiệu
Việt nam
Số đăng ký
893110660624
Thuốc kê đơn / KSĐB
Mô tả sản phẩm

Thuốc Glockner-10 có thành phần chính là methimazol được dùng để điều trị triệu chứng cường giáp (kể cả bệnh Graves-Basedow), trước khi phẫu thuật tuyến giáp do cường giáp, điều trị bổ trợ trước và trong khi điều trị iod phóng xạ (131I ), điều trị cơn nhiễm độc giáp.


Kích thước chữ
Mặc định Lớn hơn

I. Thành phần

Thành phần cho 1 viên

Thông tin thành phần Hàm lượng
Methimazole 10mg

II. Công dụng

Chỉ định

Thuốc Glockner-10 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị triệu chứng cường giáp (kể cả bệnh Graves-Basedow).
  • Điều trị trước khi phẫu thuật tuyến giáp do cường giáp, cho tới khi chuyển hóa cơ bản bình thường, để đề phòng cơn nhiễm độc giáp có thể xảy ra khi cắt bỏ tuyến giáp bán phần.
  • Điều trị bổ trợ trước và trong khi điều trị iod phóng xạ (131I) cho tới khi liệu pháp iod phóng xạ có tác dụng loại bỏ tuyến giáp.
  • Điều trị cơn nhiễm độc giáp (nhưng propylthiouracil thường được chỉ định hơn) trước khi dùng muối iod. Thường dùng đồng thời với một thuốc chẹn beta, đặc biệt khi có các triệu chứng tim mạch (ví dụ nhịp tim nhanh).

Dược lực học

Methimazol (thiamazol) là thuốc kháng giáp tổng hợp, dẫn chất thioimidazol. Thuốc ức chế tổng hợp hormon giáp bằng cách ức chế enzym peroxydase tuyến giáp, làm giảm quá trình gắn iod vào tyrosin của thyroglobulin và phản ứng tạo iodothyronin.

Thuốc không ức chế tác dụng của hormon giáp đã hình thành hoặc đang lưu hành, không ức chế giải phóng hormon giáp và không ảnh hưởng hormon giáp đưa từ ngoài vào. Vì vậy, không có tác dụng trong nhiễm độc giáp do quá liều hormon giáp.

Nếu tuyến giáp có nồng độ iod cao (do dùng iod trước đó hoặc do iod phóng xạ trong chẩn đoán), đáp ứng với thiamazol có thể chậm.

Thiamazol không điều trị nguyên nhân cường giáp và thường không dùng kéo dài để điều trị cường giáp.

Dùng liều cao và kéo dài có thể gây giảm năng giáp, tăng tiết TSH và có thể gây bướu giáp. Khi chức năng giáp trở về bình thường, cần dùng liều duy trì thấp hoặc phối hợp hormon giáp tổng hợp (ví dụ levothyroxin) để hạn chế tăng tiết TSH.

Thiamazol không ức chế chuyển thyroxin thành triiodothyronin ở ngoại vi. Do đó, trong cơn nhiễm độc giáp, propylthiouracil thường được ưu tiên hơn.

Tính theo khối lượng, thiamazol mạnh hơn benzylthiouracil và propylthiouracil (khoảng 10 lần). Một nghiên cứu ghi nhận thyroxin và triiodothyronin giảm có ý nghĩa sau 5 ngày dùng 40mg/ngày; tác dụng tối đa sau 4–7 tuần.

Dược động học

Hấp thu: Hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa; nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 1 giờ sau uống; sinh khả dụng khoảng 93%.

Phân bố: Tập trung nhiều ở tuyến giáp; gắn protein huyết tương không đáng kể; qua nhau thai và sữa mẹ.

Chuyển hóa: Chuyển hóa chủ yếu ở gan; thời gian bán thải 5–6 giờ (có thể kéo dài khi suy gan/thận).

Thải trừ: Thải qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa (chủ yếu 3-methyl-2-thiohydantoin); dưới 10% thải dưới dạng không đổi.

II. Cách dùng

Cách dùng

Thuốc viên để uống. Liều hàng ngày thường chia làm 3 lần, cách nhau 8 giờ. Có thể uống 1 lần hoặc chia 2 lần (hiệu quả có thể kém hơn), nhưng ở một số người có thể giảm tác dụng không mong muốn và dễ chấp nhận hơn.

Ngừng thiamazol 2–4 ngày trước khi dùng iod phóng xạ để tránh ảnh hưởng; nếu cần có thể dùng lại sau 3–7 ngày cho tới khi iod phóng xạ phát huy tác dụng.

Thời gian điều trị để đạt thoái lui thường kéo dài 6 tháng đến 1–2 năm. Thuốc không chữa khỏi nguyên nhân cường giáp.

Liều dùng

Người lớn và thiếu niên

Cường giáp

  • Cường giáp nhẹ (liều ban đầu): 15mg/ngày, chia 3 lần (mỗi 8 giờ).
  • Cường giáp vừa (liều ban đầu): 30–40mg/ngày, chia 3 lần (mỗi 8 giờ).
  • Cường giáp nặng (liều ban đầu): 60mg/ngày, chia 3 lần (mỗi 8 giờ).
  • Liều duy trì: 5–15mg/ngày, chia 3 lần (mỗi 8 giờ).

Triệu chứng thường đỡ sau 1–3 tuần và có thể hết trong 1–2 tháng. Khi đạt bình giáp, giảm liều dần tới liều duy trì.

Do nguy cơ mất bạch cầu hạt cao với liều 40mg/ngày, ưu tiên liều thấp hơn 30mg/ngày khi có thể.

Cơn nhiễm độc giáp

15–20mg mỗi 4 giờ trong ngày đầu, phối hợp các biện pháp điều trị khác; điều chỉnh theo đáp ứng.

Trẻ em

Cường giáp

  • Liều ban đầu: 0,4mg/kg/ngày (400 microgam/kg), chia 3 lần.
  • Liều duy trì: 0,2mg/kg/ngày (200 microgam/kg), chia 3 lần (mỗi 8 giờ).

III. Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Glockner-10, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Tác dụng không mong muốn phụ thuộc liều dùng. Mất bạch cầu hạt thường xảy ra trong 4–8 tuần đầu và hiếm gặp sau 4 tháng điều trị.

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Máu: Giảm bạch cầu nhẹ (12% người lớn, 25% trẻ em). Khoảng 10% người bệnh cường giáp chưa điều trị có thể có bạch cầu < 4.000/mm3.
  • Da: Ban da, ngứa, rụng tóc (3–5%).
  • Toàn thân: Nhức đầu, sốt vừa và thoáng qua.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Máu: Mất bạch cầu hạt (0,4%) với biểu hiện: sốt nặng, ớn lạnh, viêm họng/nhiễm khuẩn khác, ho, đau miệng, giọng khàn (nguy cơ cao hơn ở người cao tuổi hoặc liều ≥ 40mg/ngày).
  • Tim mạch: Viêm mạch, nhịp tim nhanh.
  • Cơ khớp: Đau khớp, viêm khớp, đau cơ.
  • Thần kinh ngoại vi: Viêm dây thần kinh ngoại biên.
  • Tiêu hóa: Mất vị giác, buồn nôn, nôn.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Máu: Suy tủy, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, giảm prothrombin huyết (xuất huyết, bầm tím, phân đen, máu trong nước tiểu/phân, chấm đỏ trên da).
  • Gan: Vàng da ứ mật, viêm gan, hoại tử gan.
  • Thận: Viêm thận.
  • Phổi: Viêm phổi kẽ.
  • Chuyển hóa: Dùng lâu có thể gây giảm năng giáp, tăng thể tích bướu giáp.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Phát ban/ngứa (thường dạng dát sần) có thể tự giảm khi tiếp tục điều trị; ngừng thuốc nếu phát ban nặng.

Nếu đau họng, nhiễm khuẩn, ban da, sốt, ớn lạnh: cần kiểm tra huyết học. Nếu mất bạch cầu hạt/suy tủy: ngừng thuốc và điều trị, có thể cần truyền máu.

Nếu có dấu hiệu độc gan (vàng da ứ mật, hoại tử gan): ngừng thuốc (vàng da có thể kéo dài >10 tuần sau ngừng).

Nếu triệu chứng tim mạch của nhiễm độc giáp nổi trội (đặc biệt nhịp tim nhanh): có thể phối hợp thuốc chẹn beta như propranolol, atenolol.

Lưu ý

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Glockner-10 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ cho con bú (thuốc bài tiết qua sữa).
  • Suy gan nặng.
  • Các bệnh nặng về máu (suy tủy, mất bạch cầu hạt).

Thận trọng khi sử dụng

Phải có thầy thuốc chuyên khoa chỉ định và theo dõi trong quá trình điều trị.

Theo dõi số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu trước điều trị và hàng tuần trong 6 tháng đầu (nguy cơ giảm bạch cầu/suy tủy, nhất là người cao tuổi hoặc dùng liều ≥ 40mg/ngày).

Theo dõi thời gian prothrombin trước và trong điều trị nếu có xuất huyết, đặc biệt trước phẫu thuật.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây chóng mặt, buồn ngủ. Thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Thiamazol qua nhau thai, có thể gây hại cho thai nhi (bướu cổ, giảm năng giáp, một số dị tật bẩm sinh) nhưng nguy cơ thực sự thường thấp, nhất là khi dùng liều thấp.

Cân nhắc lợi ích/nguy cơ giữa điều trị và không điều trị. Nếu cần điều trị, propylthiouracil thường được ưu tiên vì qua nhau thai ít hơn thiamazol.

Nếu dùng thiamazol: dùng liều thấp nhất có hiệu lực để duy trì chức năng giáp của mẹ trong giới hạn bình thường, đặc biệt 3 tháng cuối.

Có thể giảm liều hoặc ngừng điều trị trong 2–3 tháng trước sinh ở một số trường hợp do cường giáp có thể giảm khi thai tiến triển.

Không nên dùng hormon giáp trong thai kỳ để “che” dấu hiệu thoái lui, vì có thể dẫn tới tăng liều thiamazol không cần thiết và tăng nguy cơ cho mẹ và thai.

Tương tác thuốc

  • Aminophylin/oxtriphylin/theophylin: Khi cường giáp, chuyển hóa tăng; khi bình giáp trở lại, có thể cần giảm liều các thuốc này.
  • Amiodaron/iodoglycerol/iod/KI: Thuốc có iod làm giảm đáp ứng với thiamazol, có thể cần tăng liều thiamazol.
  • Thuốc chống đông (coumarin/indandion): Thiamazol có thể làm giảm prothrombin huyết → tăng tác dụng chống đông; chỉnh liều theo thời gian prothrombin.
  • Thuốc chẹn beta/glycosid tim: Khi cường giáp, chuyển hóa tăng; khi bình giáp trở lại, có thể cần giảm liều.
  • Iod phóng xạ 131I: Thiamazol làm giảm thu nạp 131I; ngừng thuốc khoảng 5 ngày có thể làm thu nạp tăng trở lại.

IV. Thông tin thêm

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 300C.

Sản phẩm sẽ được cung cấp bởi một nhà thuốc đạt chuẩn GPP thuộc hệ thống Nhà Thuốc Nhân Dân Phượng Hoàng.

Danh sách các cơ sở và giấy phép hoạt động xem tại: https://nhathuocphuonghoang.com/pages/business-license

Đọc tiếp

Chọn sản phẩm

Glockner-10 điều trị triệu chứng cường giáp

160.000₫ / Hộp
Phân loại:
Hộp
Viên
Vỉ
Chọn số lượng: