I. Thành phần
Thành phần cho 1 viên:
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
| Cefdinir | 300mg |
II. Công dụng
Chỉ định
Thuốc Haginir 300 chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm:
- Viêm phổi cộng đồng, đợt cấp viêm phế quản mạn, viêm xoang cấp, viêm họng, viêm amidan.
- Viêm nang lông, viêm quanh móng, chốc lở, áp xe dưới da, viêm mạch hay hạch bạch huyết.
- Viêm thận, bể thận, viêm bàng quang.
Dược lực học
Cefdinir là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3, diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Có phổ hoạt tính rộng với các vi khuẩn Gram âm như Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Moraxella catarrhalis và Gram dương như Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae (nhạy với penicilin), Streptococcus pyogenes.
Cefdinir không bị ảnh hưởng bởi enzym beta-lactamase, hiệu quả tốt với các chủng Staphylococci kháng methicilin. Tuy nhiên, những chủng này vẫn kháng cefdinir.
Dược động học
Sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt 2 - 4 giờ. Sinh khả dụng khoảng 25 % khi dùng dạng hỗn dịch. Ở trẻ 6 tháng - 12 tuổi, liều 7 mg/kg nồng độ đỉnh đạt sau 2,2 giờ; liều 14 mg/kg đạt sau 1,8 giờ.
Dùng cùng bữa ăn nhiều chất béo làm giảm nồng độ đỉnh và AUC lần lượt 44 % và 33 %. Cefdinir không tích tụ sau nhiều liều ở bệnh nhân có thận bình thường với liều 2 lần/ngày.
Phân bố vào dịch tai giữa, amidan, mô xoang, phế quản, niêm mạc phổi với nồng độ khác nhau. Gắn kết protein huyết tương 60 - 70 %, độc lập với nồng độ thuốc.
Chuyển hóa không đáng kể; thải trừ chủ yếu qua thận. Thời gian bán thải trung bình 1,7 - 1,8 giờ ở người lớn thận bình thường. Ở bệnh nhân suy thận, nồng độ đỉnh và AUC tăng tương ứng với mức độ giảm chức năng thận. Cefdinir có thể loại bỏ qua thẩm tách máu (63 % trong 4 giờ). Thời gian bán thải ở bệnh nhân suy thận nặng: 3,2 - 16 giờ.
II. Cách dùng
Thuốc Haginir 300 dùng đường uống.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 300 mg x 2 lần/ngày. Trường hợp suy thận (Clcr < 30 ml/phút): 300 mg x 1 lần/ngày.
Thời gian điều trị: 5 - 10 ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế để có liều dùng phù hợp.
Quá liều
Biểu hiện: Buồn nôn, nôn, đau thượng vị.
Xử lý: Điều trị triệu chứng và loại thuốc ra khỏi cơ thể. Có thể thực hiện thẩm tách máu nếu cần. Trong trường hợp khẩn cấp, gọi Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế gần nhất.
Quên liều
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Nếu gần với liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù liều đã bỏ lỡ.
III. Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
Hiếm gặp: Buồn nôn, nôn, đau bụng, biếng ăn, táo bón, nhức đầu, chóng mặt, viêm miệng, nhiễm nấm, thiếu vitamin K, thiếu vitamin nhóm B, giảm bạch cầu, tăng men gan, tăng BUN (Blood urea nitrogen).
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp bất kỳ tác dụng không mong muốn nào khi sử dụng thuốc.
Lưu ý
Trước khi sử dụng thuốc, bạn cần đọc kỹ hướng dẫn và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Haginir 300 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Mẫn cảm với thành phần thuốc hoặc các kháng sinh nhóm cephalosporin.
Thận trọng khi sử dụng
Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:
- Tiền sử cá nhân hoặc gia đình bị dị ứng: mày đay, phát ban, hen phế quản.
- Suy thận nặng.
- Tiền sử viêm đại tràng.
- Trẻ em dưới 6 tháng tuổi.
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai và cho con bú
Chưa có bằng chứng đầy đủ về khả năng ảnh hưởng của thuốc đối với phụ nữ mang thai.
Không phát hiện cefdinir trong sữa mẹ sau khi uống liều duy nhất 600 mg.
Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Tương tác thuốc
Nên uống cách ít nhất 2 giờ sau khi uống các chế phẩm kháng acid hoặc chế phẩm sắt vì làm giảm sinh khả dụng.
Probenecid ức chế thải trừ cefdinir qua thận.
IV. Thông tin thêm
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.