I. Thành phần
Thành phần của Bút tiêm Ozempic 1mg
Thành phần cho 1ml:
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
| Semaglutide | 1.34mg |
II. Công dụng
Công dụng của Bút tiêm Ozempic 1mg
Chỉ định
Ozempic® được chỉ định điều trị đái tháo đường type 2 chưa kiểm soát ở người trưởng thành, kết hợp chế độ ăn và tập luyện.
- Đơn trị liệu khi metformin không phù hợp do không dung nạp hoặc chống chỉ định.
- Phối hợp với các thuốc khác trong điều trị đái tháo đường.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc điều trị đái tháo đường, đồng vận thụ thể GLP-1, ATC: A10BJ06
Cơ chế tác dụng
- Semaglutide là đồng vận thụ thể GLP-1, 94% giống GLP-1 người.
- Kích hoạt thụ thể GLP-1, điều hòa glucose, thèm ăn và tác động lên hệ tim mạch.
- Giảm đường huyết phụ thuộc glucose bằng cách kích thích bài tiết insulin và giảm glucagon khi đường huyết cao; chậm làm rỗng dạ dày giai đoạn sớm sau ăn.
- Giảm cân và mỡ nhờ giảm năng lượng nhập, giảm thèm ăn, đặc biệt thức ăn giàu chất béo.
- Có lợi lên nồng độ lipid huyết tương, huyết áp tâm thu và giảm viêm, giảm tiến triển xơ vữa động mạch trong mô hình động vật.
Hiệu quả dược lý
- Giảm đường huyết đói và sau ăn: giảm tuyệt đối 1,6 mmol/L (22%) đường huyết đói, giảm 4,1 mmol/L (37%) đường huyết 2 giờ sau ăn so với placebo.
- Cải thiện chức năng tế bào beta: tăng đáp ứng insulin pha đầu và pha hai, tăng bài tiết insulin đói.
- Giảm glucagon đói và sau ăn: 8-21% lúc đói, 14-15% sau ăn, 12% trung bình 24h so với placebo.
- Bài tiết insulin và glucagon phụ thuộc đường huyết, tốc độ bài tiết insulin tương đương người khỏe mạnh.
- Làm rỗng dạ dày nhẹ, giảm tốc độ glucose vào tuần hoàn sau ăn.
- Giảm năng lượng nhập 18-35% so với giả dược, giảm thèm ăn và ưa thích thức ăn giàu chất béo.
- Giảm triglyceride đói và VLDL cholesterol 12% và 21%; đáp ứng sau bữa ăn giảm >40%.
- Không kéo dài khoảng QTc ở liều đến 1,5mg.
Dược động học
Thời gian bán hủy ~1 tuần, phù hợp tiêm dưới da 1 lần/tuần. Liên kết albumin, giảm thanh thải thận và chống phân giải DPP-4.
Hấp thu
Nồng độ tối đa 1-3 ngày; trạng thái ổn định sau 4-5 tuần. Sinh khả dụng 89%; tiếp xúc tương tự khi tiêm bụng, đùi hoặc cánh tay.
Phân bố
Thể tích phân bố ~12,5 L; liên kết >99% với albumin huyết tương.
Chuyển hóa
Phân cắt protein chuỗi peptide, beta oxi hóa acid béo chuỗi bên; NEP tham gia chuyển hóa.
Thải trừ
2/3 bài tiết qua nước tiểu, 1/3 qua phân; ~3% dưới dạng nguyên vẹn qua nước tiểu. Độ thanh thải ~0,05 L/giờ; bán hủy ~1 tuần.
Dân số đặc biệt
- Người lớn tuổi: Tuổi không ảnh hưởng dược động học (20-86 tuổi).
- Giới, dân tộc, chủng tộc: Không ảnh hưởng đến dược động học.
- Cân nặng: Lượng tiếp xúc giảm khi cân nặng cao; liều 0,5mg và 1mg đủ cho 40-198 kg.
- Suy thận: Không ảnh hưởng dược động học; kinh nghiệm ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối còn hạn chế.
- Suy gan: Không ảnh hưởng dược động học; thận trọng ở suy gan nặng.
- Trẻ em: Chưa nghiên cứu.
- Tính sinh miễn dịch: Kháng thể kháng semaglutide ít gặp và không ảnh hưởng dược động học.
II. Cách dùng
Cách dùng Bút tiêm Ozempic 1mg
Cách dùng
- Ozempic® được dùng 1 lần/tuần vào bất cứ thời điểm nào trong ngày, cùng hoặc không cùng bữa ăn.
- Tiêm dưới da ở vùng bụng, đùi hoặc cánh tay. Vị trí tiêm có thể thay đổi mà không cần chỉnh liều. Không tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.
- Ngày tiêm có thể thay đổi nếu cần, miễn là khoảng cách giữa 2 liều ≥3 ngày. Sau khi chọn ngày mới, tiếp tục liều 1 lần/tuần.
Thận trọng đặc biệt khi hủy bỏ và các thao tác khác
- Bỏ kim tiêm sau mỗi lần tiêm và trữ bút không gắn kim. Giúp tránh tắc kim, bội nhiễm, nhiễm khuẩn, rò thuốc và liều không chính xác. Xử lý kim tiêm theo quy định địa phương.
- Bút chỉ dùng cho 1 người.
- Không dùng nếu dung dịch không trong, không màu hoặc gần như không màu.
- Không dùng nếu thuốc đã bị trữ đông.
- Có thể dùng với kim tiêm dài tối đa 8 mm. Bút thiết kế cho kim dùng 1 lần NovoFine® hoặc NovoTwist®. Kim NovoFine® Plus có sẵn trong hộp thuốc.
Liều dùng
- Khởi đầu: 0,25mg semaglutide 1 lần/tuần. Sau 4 tuần, tăng lên 0,5mg 1 lần/tuần. Sau ít nhất 4 tuần với liều 0,5mg, có thể tăng đến 1mg 1 lần/tuần.
- 0,25mg không phải liều duy trì. Không khuyến cáo liều >1mg/tuần.
- Khi phối hợp với metformin và/hoặc thiazolidinedione, liều hiện tại không cần thay đổi.
- Khi phối hợp sulfonylurea hoặc insulin, cân nhắc giảm liều để giảm nguy cơ hạ đường huyết.
- Tự theo dõi đường huyết không cần thiết để chỉnh liều Ozempic®; nhưng khi phối hợp sulfonylurea hoặc insulin, việc theo dõi cần thiết để điều chỉnh liều.
Các nhóm bệnh nhân đặc biệt
Người lớn tuổi
- Không cần chỉnh liều theo tuổi. Kinh nghiệm ở ≥75 tuổi còn hạn chế.
Suy thận
- Không cần chỉnh liều ở mức độ nhẹ, trung bình hoặc nặng. Kinh nghiệm ở suy thận nặng còn hạn chế. Không khuyến cáo cho bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối.
Suy gan
- Không cần chỉnh liều. Kinh nghiệm ở suy gan nặng còn hạn chế, cần thận trọng.
Trẻ em
- An toàn và hiệu quả chưa được xác định ở trẻ <18 tuổi.
- Không có dữ liệu sẵn có.
- Lưu ý: Liều dùng chỉ mang tính tham khảo; cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
- Quá liều đến 4mg/tuần đã được báo cáo. Phản ứng chủ yếu là buồn nôn; tất cả hồi phục mà không biến chứng.
- Không có thuốc đối kháng đặc hiệu. Điều trị hỗ trợ tùy triệu chứng. Thời gian quan sát có thể dài do bán hủy semaglutide ~1 tuần.
- Trong trường hợp khẩn cấp, gọi Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bỏ lỡ, dùng càng sớm càng tốt trong vòng 5 ngày. Nếu >5 ngày, bỏ qua liều và tiếp tục theo lịch 1 lần/tuần bình thường.
III. Tác dụng phụ
Tác dụng phụ
Tóm tắt hồ sơ an toàn
Trong 8 nghiên cứu pha 3a với 4.792 bệnh nhân được dùng semaglutide, các phản ứng phụ thường gặp nhất là rối loạn tiêu hóa, bao gồm buồn nôn (rất phổ biến), tiêu chảy (rất phổ biến) và nôn ói (phổ biến). Các phản ứng này thường nhẹ hoặc trung bình và không kéo dài.
Bảng liệt kê các phản ứng phụ
Các phản ứng được liệt kê theo hệ cơ quan và tần suất tuyệt đối. Trong mỗi nhóm tần suất, phản ứng bất lợi được sắp xếp theo mức độ nghiêm trọng giảm dần.
| MedDRA - Hệ cơ quan | Rất phổ biến (≥1/10) | Phổ biến (≥1/100 đến <1/10) | Không phổ biến (≥1/1000 đến <1/100) | Hiếm gặp (≥1/10 000 đến <1/1 000) |
| Rối loạn hệ miễn dịch | | | Quá mẫn | Phản ứng phản vệ |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Hạ đường huyết khi phối hợp với insulin hoặc sulfonylurea | - Hạ đường huyết khi phối hợp với thuốc đái tháo đường uống (OAD)
- Giảm thèm ăn
| | |
| Rối loạn hệ thần kinh | | Chóng mặt | Loạn vị giác | |
| Rối loạn mắt | | Biến chứng võng mạc do đái tháo đường | | |
| Rối loạn tim | | | Tăng nhịp tim | |
| Rối loạn tiêu hóa | | - Nôn
- Đau bụng
- Đầy bụng
- Táo bón
- Khó tiêu
- Viêm dạ dày
- Trào ngược dạ dày thực quản
- Ợ hơi
- Đầy hơi
| Viêm tụy cấp | |
| Rối loạn gan mật | | Sỏi mật | | |
| Các rối loạn chung & tại vị trí tiêm | | Mệt mỏi | Phản ứng tại vị trí tiêm | |
| Các thay đổi khác | | - Tăng lipase
- Tăng amylase
- Giảm cân
| | |
(a) Hạ đường huyết được xem là nặng (cần trợ giúp người khác) hoặc có triệu chứng khi đo đường huyết <3,1 mmol/l.
(b) Biến chứng võng mạc do đái tháo đường là tổng hợp: điều trị quang đông võng mạc, tiêm nội nhãn, xuất huyết nội nhãn, mù loà liên quan đái tháo đường. Tần suất dựa trên nghiên cứu an toàn tim mạch.
(c) Quá mẫn bao gồm phát ban, nổi mề đay.
Nghiên cứu tính an toàn & kết cục tim mạch 2 năm
Trong dân số nguy cơ tim mạch cao, hồ sơ phản ứng bất lợi tương tự với các nghiên cứu khác.
Mô tả một số phản ứng bất lợi chọn lọc
Hạ đường huyết
Không có cơn hạ đường huyết nghiêm trọng với semaglutide đơn trị liệu. Hạ đường huyết nghiêm trọng chủ yếu khi phối hợp với sulfonylurea (1,2% đối tượng) hoặc insulin (1,5% đối tượng). Khi phối hợp với OAD khác không phải sulfonylurea, rất ít gặp.
Phản ứng đường tiêu hóa
Buồn nôn 17-19,9%, tiêu chảy 12-13,3%, nôn ói 6,4-8,4%. Thường nhẹ-trung bình, ngắn hạn. Ngưng điều trị do biến cố này 3,9-5%. Xuất hiện nhiều trong tháng đầu tiên. Người có cân nặng thấp có thể gặp nhiều hơn.
Viêm tụy cấp
Tần suất 0,3% với semaglutide và 0,2% thuốc so sánh; trong 2 năm nghiên cứu tim mạch: 0,5% vs 0,6% giả dược.
Biến chứng võng mạc do đái tháo đường
Nghiên cứu 2 năm: semaglutide 3%, giả dược 1,8%. Xuất hiện sớm và duy trì trong nghiên cứu, đặc biệt ở bệnh nhân dùng insulin với võng mạc bệnh lý đã biết.
Ngưng thuốc do biến cố bất lợi
Tần suất: semaglutide 0,5 mg 6,1%, 1 mg 8,7%; giả dược 1,5%. Nguyên nhân chủ yếu là tác dụng phụ tiêu hóa.
Các phản ứng tại vị trí tiêm
Ví dụ: nổi ban, ban đỏ; tỷ lệ 0,5-0,6%, thường nhẹ.
Tính sinh miễn dịch
1-3% bệnh nhân dương tính với kháng thể anti-semaglutide; không có kháng thể trung hòa GLP-1 nội sinh.
Gia tăng nhịp tim
Tăng trung bình 1-6 bpm từ nhịp ban đầu 72-76 bpm. 16% tăng >10 bpm so với 11% giả dược sau 2 năm.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ nếu gặp bất kỳ phản ứng có hại nào khi sử dụng thuốc.
Lưu ý
Lưu ý
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Ozempic® chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Quá mẫn với các hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
Thận trọng khi sử dụng
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sỹ. Để xa tầm tay trẻ em.
Semaglutide không nên sử dụng cho bệnh nhân đái tháo đường típ 1 hoặc để điều trị đái tháo đường nhiễm toan ceton. Semaglutide không thay thế được cho insulin. Nhiễm toan ceton do đái tháo đường đã được báo cáo ở những bệnh nhân phụ thuộc insulin đã nhanh chóng ngừng hoặc giảm liều insulin khi bắt đầu điều trị bằng chất đồng vận thụ thể GLP-1.
Chưa có kinh nghiệm sử dụng semaglutide cho bệnh nhân suy tim sung huyết phân loại NYHA IV và vì vậy semaglutide không được khuyến cáo ở những bệnh nhân này.
Tác dụng phụ trên đường tiêu hóa
Sử dụng các thuốc đồng vận thụ thể GLP-1 có thể liên quan đến các tác dụng phụ trên đường tiêu hoá.
Điều này cần được cân nhắc khi điều trị bệnh nhân có suy chức năng thận với các triệu chứng buồn nôn, nôn ói và tiêu chảy có thể dẫn đến mất nước và làm xấu hơn chức năng thận.
Viêm tụy cấp
Viêm tụy cấp đã được quan sát thấy khi sử dụng đồng vận thụ thể GLP-1. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng đặc trưng của viêm tụy cấp. Nếu nghi ngờ có viêm tụy cấp, nên ngưng semaglutide, nếu chẩn đoán được xác định, không nên khởi động lại việc dùng semaglutide. Cần thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử viêm tụy.
Hạ đường huyết
Bệnh nhân được điều trị với semaglutide phối hợp với sulfonylurea hoặc insulin có thể gia tăng nguy cơ hạ đường huyết. Nguy cơ hạ đường huyết có thể giảm xuống bằng cách giảm liều sulfonylurea hoặc insulin khi khởi trị semaglutide.
Bệnh võng mạc đái tháo đường
Ở bệnh nhân có bệnh võng mạc đái tháo đường được điều trị với insulin và semaglutide, gia tăng nguy cơ tiến triển biến chứng võng mạc do đái tháo đường đã được ghi nhận. Cần thận trọng khi sử dụng semaglutide ở bệnh nhân có bệnh lý võng mạc đái tháo đường đang được điều trị insulin.
Những bệnh nhân này cần được theo dõi sát và điều trị theo đúng các hướng dẫn lâm sàng. Cải thiện nhanh trong việc kiểm soát đường huyết có liên quan đến tiến triển xấu bệnh võng mạc đái tháo đường tạm thời nhưng cũng không loại trừ hoàn toàn các cơ chế khác.
Hàm lượng muối
Thuốc này chứa ít hơn 1 mmol muối (23mg) mỗi liều, nên về cơ bản là "không chứa muối".
Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Phụ nữ còn khả năng mang thai
Phụ nữ còn khả năng mang thai được khuyến cáo dùng thuốc tránh thai khi được điều trị với semaglutide.
Có thai
Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc có độc tính sinh sản. Dữ liệu sử dụng semaglutide ở phụ nữ có thai còn hạn chế. Vì vậy, semaglutide không nên được sử dụng trong thai kỳ.
Nếu bệnh nhân muốn có thai, hoặc có thai, nên ngưng semaglutide.
Semaglutide nên được ngưng ít nhất 2 tháng trước khi có thai theo kế hoạch vì thời gian bán hủy kéo dài của thuốc.
Cho con bú
Ở chuột cho con bú, semaglutide được bài tiết qua sữa. Vì nguy cơ của trẻ bú mẹ không được loại trừ hoàn toàn, semaglutide không nên được sử dụng trong suốt thời gian cho con bú.
Sinh sản
Ảnh hưởng của semaglutide đến khả năng sinh sản ở người vẫn còn chưa biết đến. Semaglutide không ảnh hưởng lên khả năng sinh sản của chuột đực. Ở chuột cái, kéo dài chu kỳ động dục và giảm nhẹ số lượng trứng đã được quan sát thấy ở liều giảm cân.
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Semaglutide không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Khi được dùng phối hợp với sulfonylurea hoặc insulin, bệnh nhân được khuyến cáo nên thận trọng để tránh hạ đường huyết diễn ra khi đang lái xe và vận hành máy móc.
Tương tác thuốc
Semaglutide chậm làm rỗng dạ dày và có tiềm năng tác động lên tốc độ hấp thu của các thuốc viên được dùng đồng thời. Semaglutide nên được dùng thận trọng ở các bệnh nhân dùng sản phẩm thuốc uống cần hấp thu nhanh ở đường tiêu hoá.
Paracetamol
Semaglutide chậm làm rỗng dạ dày khi được đánh giá bằng dược động học của paracetamol trong suốt thử nghiệm bữa ăn chuẩn. Paracetamol AUC0-60min và Cmax giảm lần lượt là 27% và 23%, sau khi dùng đồng thời semaglutide 1mg. Tổng diện tích dưới đường cong paracetamol (AUC0-5h) không bị ảnh hưởng. Không cần chỉnh liều paracetamol khi dùng với semaglutide.
Thuốc tránh thai dạng uống
Semaglutide không cho thấy giảm hiệu quả của thuốc tránh thai uống vì semaglutide không làm thay đổi diện tích dưới đường cong của ethinylestradiol và levonorgestrel có ý nghĩa lâm sàng khi sản phẩm thuốc tránh thai phối hợp dạng uống (0,03mg ethinylestradiol/0,15mg levonorgestrel) được dùng đồng thời với semaglutide. Diện tích dưới đường cong của ethinylestradiol không bị ảnh hưởng; diện tích dưới đường cong của levonorgestrel tăng lên 20% tại trạng thái ổn định. Cmax không bị ảnh hưởng.
Atorvastatin
Semaglutide không thay đổi diện tích dưới đường cong của atorvastatin khi dùng liều đơn atorvastatin (40mg). Cmax của Atorvastatin giảm 38%. Điều này được đánh giá là không có ý nghĩa lâm sàng.
Digoxin
Semaglutide không thay đổi diện tích dưới đường cong hoặc Cmax của digoxin khi dùng liều đơn digoxin (0,5mg).
Metformin
Semaglutide không thay đổi diện tích dưới đường cong hoặc Cmax của metformin khi dùng liều 500mg hai lần 1 ngày trong 3,5 ngày.
Danh sách tá dược
Disodium phosphate dihydrate, propylene glycol, phenol, hydrochloric acid (để điều chỉnh pH), sodium hydroxide (để điều chỉnh pH) và nước pha tiêm.
Tương kỵ
Vì không thực hiện các nghiên cứu về tính tương thích, sản phẩm thuốc này không được trộn với các sản phẩm thuốc khác.
IV. Thông tin thêm
Bảo quản
Trước khi sử dụng lần đầu:
Bảo quản trong tủ lạnh (2°C đến 8°C). Để xa bộ phận làm lạnh. Không để đông lạnh Ozempic® và không dùng Ozempic® nếu thuốc đã bị đông đá.
Sau lần sử dụng đầu tiên:
- Thời gian sử dụng: 6 tuần.
- Bảo quản thuốc dưới 30°C hoặc trong tủ lạnh (2°C đến 8°C). Không để đông lạnh Ozempic® và không dùng Ozempic® nếu thuốc đã bị đông đá.
- Đậy nắp bút tiêm khi không sử dụng để bảo vệ thuốc tránh ánh sáng.
- Luôn bỏ kim tiêm sau mỗi lần tiêm và trữ bút không kèm kim tiêm. Việc này có thể giúp tránh kẹt kim, bội nhiễm, nhiễm khuẩn, rò rỉ thuốc và liều thuốc không chính xác.