Chuyển đến nội dung
Giá niêm yết rõ ràng Thuốc chính hãng Tư vấn có trách nhiệm
Header Icon 1 1800 8100
Header Icon 2 Giao hàng online: 08:00 - 17:00
Header Icon 1 1800 8100
Header Icon 2 Giao hàng online: 08:00 - 17:00

Giá niêm yết rõ ràng Thuốc chính hãng Tư vấn có trách nhiệm
Image 1
Image 1
Image 1
Image 1
SKU: P03230

Trifungi điều trị nhiễm nấm Candida ở miệng - họng

Thuốc kê đơn / KSĐB

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với dược sĩ tại Nhà Thuốc Nhân Dân — Phượng Hoàng để được tư vấn thêm.


Danh mục
Tình trạng
Hết hàng
Dạng bào chế
Viên nang cứng
Quy cách
Hộp x 1 Vỉ x 4 Viên
Nhà sản xuất
Pymepharco
Xuất xứ thương hiệu
Việt nam
Số đăng ký
VD-24453-16
Thuốc kê đơn / KSĐB
Mô tả sản phẩm

TriFungi là sản phẩm của Công ty Cổ phần Pymepharco, thành phần chính là itraconazol, là thuốc dùng để kháng nấm, kháng virus.


Kích thước chữ
Mặc định Lớn hơn

I. Thành phần

Thông tin thành phần Hàm lượng
Itraconazole 100mg

II. Công dụng

Chỉ định

Thuốc TriFungi được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Nhiễm nấm Candida ở miệng - họng, âm hộ - âm đạo.
  • Lang ben, nhiễm nấm ngoài da như nấm da chân, da bẹn, da thân, da kẽ tay.
  • Nấm móng tay, móng chân.
  • Nhiễm nấm nội tạng do Aspergillus và Candida, nhiễm nấm Cryptococcus, Histoplasma, Sporothrix, Paracoccidioides, Blastomyces.
  • Điều trị duy trì ở bệnh nhân AIDS để phòng nhiễm nấm tiềm ẩn tái phát.
  • Đề phòng nhiễm nấm trong thời gian giảm bạch cầu trung tính kéo dài.

Dược lực học

Itraconazol là một chất triazol tổng hợp chống nấm có tác dụng tốt hơn ketoconazole đối với một số nấm, đặc biệt đối với Aspergillus spp. Thuốc cũng có tác dụng chống lại Coccidioides, Cryptococcus, Candida, Histoplasma, Blastomyces và Sporotrichosis spp. Itraconazol ức chế các enzym phụ thuộc cytochrome P450 của nấm, do đó làm ức chế sinh tổng hợp ergosterol, gây rối loạn chức năng màng và enzym liên kết màng, ảnh hưởng đến sự sống và phát triển của tế bào nấm.

Dược động học

Itraconazol được hấp thu tốt khi uống ngay sau bữa ăn hoặc uống cùng với thức ăn. Sinh khả dụng đường uống của viên nang là trên 70%. Nồng độ đỉnh huyết thanh đạt được 20 mcg/L sau 4-5 giờ, tăng lên 180 mcg/L khi uống cùng với thức ăn.

Trên 99% thuốc liên kết với protein, chủ yếu với albumin. Thuốc hòa tan tốt trong lipid, nồng độ trong mô cao hơn nhiều trong huyết thanh. Itraconazol chuyển hóa trong gan và thải qua mật hoặc nước tiểu.

3–18% liều uống được bài tiết qua phân dưới dạng không đổi. Khoảng 40% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng chuyển hóa không còn hoạt tính.

Itraconazol không được loại trừ bằng thẩm tách. Thời gian bán thải sau khi uống 1 liều 100 mg là 20 giờ, có thể dài hơn khi dùng liều cao hàng ngày.

II. Cách dùng

Uống thuốc ngay sau khi ăn.

Liều dùng

Nhiễm nấm Candida âm hộ - âm đạo: 2 viên x 2 lần/ngày trong 1 ngày; hoặc 2 viên x 1 lần/ngày trong 3 ngày.

Lang ben: 2 viên x 1 lần/ngày trong 7 ngày.

Nấm ngoài da: 2 viên x 1 lần/ngày trong 7 ngày hoặc 1 viên x 1 lần/ngày trong 15 ngày.

Các vùng sừng hoá cao: 2 viên x 2 lần/ngày trong 7 ngày hoặc 1 viên x 1 lần/ngày trong 30 ngày.

Nhiễm Candida ở miệng – họng: 1 viên x 1 lần/ngày trong 15 ngày. Ở bệnh nhân AIDS hoặc giảm bạch cầu trung tính: 2 viên x 1 lần/ngày trong 15 ngày.

Nấm móng: 2–3 đợt, mỗi đợt 7 ngày, ngày uống 4 viên (sáng 2, chiều 2). Mỗi đợt cách nhau 3 tuần không dùng thuốc, hoặc điều trị liên tục 2 viên x 1 lần/ngày trong 3 tháng.

  • Nhiễm Aspergillus: 2 viên x 1 lần/ngày trong 2–5 tháng, có thể tăng liều nếu bệnh lan toả.
  • Nhiễm Candida: 1–2 viên x 1 lần/ngày trong 3 tuần đến 7 tháng.
  • Nhiễm Cryptococcus ngoài màng não: 2 viên x 1 lần/ngày trong 2 tháng đến 1 năm.
  • Viêm màng não do Cryptococcus: 2 viên x 2 lần/ngày, duy trì 2 viên x 1 lần/ngày.
  • Nhiễm Histoplasma và Blastomyces: 2 viên x 1–2 lần/ngày, trung bình 8 tháng.

Điều trị duy trì trong bệnh AIDS: 2 viên/lần x 1 lần/ngày.

Dự phòng trong bệnh giảm bạch cầu trung tính: 2 viên/lần x 1 lần/ngày.

Lưu ý: Liều dùng chỉ mang tính chất tham khảo, cần hỏi ý kiến bác sĩ.

Làm gì khi dùng quá liều?

Hiện chưa có nhiều dữ liệu. Cần điều trị triệu chứng, rửa dạ dày nếu cần thiết. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Không loại được itraconazol bằng thẩm tách máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Uống liều đã quên ngay khi nhớ. Nếu gần đến liều kế tiếp, bỏ qua liều quên. Không uống gấp đôi.

III. Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc TriFungi, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn.

Điều trị ngắn ngày: buồn nôn, đau bụng, nhức đầu, khó tiêu. Điều trị dài ngày: tác dụng phụ tăng.

Thường gặp:

  • Chóng mặt, đau đầu, buồn nôn, đau bụng, táo bón, rối loạn tiêu hóa.

Ít gặp:

  • Phản ứng dị ứng: ngứa, ngoại ban, nổi mày đay, phù mạch, hội chứng Stevens–Johnson, rối loạn kinh nguyệt, tăng men gan, viêm gan.

Có thể gặp giảm kali huyết, phù, rụng tóc. Rất hiếm gặp bệnh thần kinh ngoại vi.

Định kỳ theo dõi enzym gan, ngừng thuốc nếu thấy bất thường.

Lưu ý

Trước khi sử dụng thuốc, cần đọc kỹ hướng dẫn và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc TriFungi chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Bệnh nhân quá mẫn với thuốc hay thành phần của thuốc.
  • Không dùng ở phụ nữ có thai hoặc cho con bú, trừ khi nhiễm nấm nội tạng đe dọa tính mạng.
  • Dùng đồng thời với thuốc Terfenadin, Astermizol, Cisaprid, Triazolam và Midazolam đường uống.

Thận trọng khi sử dụng

Bệnh nhân suy gan: cần kiểm tra định kỳ chức năng gan khi điều trị dài ngày.

Bệnh nhân suy thận: khả dụng sinh học giảm, cần điều chỉnh liều.

Trong nhiễm nấm Candida toàn thân nghi kháng fluconazol, nên kiểm tra tính nhạy cảm với itraconazol trước điều trị.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc, nhưng có thể gây chóng mặt, đau đầu.

Thời kỳ mang thai

Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Không nên cho con bú khi dùng itraconazol.

Tương tác thuốc

Itraconazol là chất ức chế hệ thống enzym cytochrome P450 3A, nên tránh dùng với các thuốc chuyển hóa bởi enzym này.

Terfenadin, astemizol, cisaprid có thể tăng nồng độ và gây loạn nhịp tim. Chống chỉ định phối hợp.

Diazepam, midazolam, triazolam đường uống chống chỉ định dùng cùng itraconazol.

Itraconazol làm tăng tác dụng của warfarin, cần theo dõi prothrombin.

Thuốc chẹn calci có thể gây phù, ù tai; cần giảm liều nếu cần.

Itraconazol làm tăng nồng độ thuốc hạ cholesterol nhóm statin; nên tạm ngừng nếu điều trị nấm toàn thân.

Dùng cùng digoxin làm tăng nồng độ trong huyết tương; cần điều chỉnh liều.

Itraconazol cần môi trường acid để hấp thu; tránh dùng với kháng acid, H2 blockers hoặc omeprazol.

Thuốc cảm ứng enzym (rifampicin, isoniazid, phenobarbital, phenytoin) làm giảm nồng độ itraconazol.

IV. Thông tin thêm

Nơi khô, mát (dưới 30°C). Tránh ánh sáng.

Sản phẩm sẽ được cung cấp bởi một nhà thuốc đạt chuẩn GPP thuộc hệ thống Nhà Thuốc Nhân Dân Phượng Hoàng.

Danh sách các cơ sở và giấy phép hoạt động xem tại: https://nhathuocphuonghoang.com/pages/business-license

Đọc tiếp

Chọn sản phẩm

Trifungi điều trị nhiễm nấm Candida ở miệng - họng

39.000₫ / Hộp
Phân loại:
Hộp
Viên
Vỉ
Chọn số lượng: